| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Chỉ số dân chủ bầu cử | 0.072 chỉ sốV-Dem [2025] |
| Chỉ số dân chủ tự do | 0.039 chỉ sốV-Dem [2025] |
| Hiệu quả chính phủ | 0.896 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Pháp quyền | -0.579 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Kiểm soát tham nhũng | 0.0887 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Tiếng nói & trách nhiệm giải trình | -1.65 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Ổn định chính trị | -0.153 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Chất lượng quản lý nhà nước | -0.0713 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Chỉ số phân mảnh nội các | 1 chỉ sốWB DPI [2023] |
| Khoảng cách đa số cầm quyền | 1 %WB DPI [2020] |
| Số đảng trong nội các hành pháp | 3,000WB DPI [2023] |
| Phụ nữ trong quốc hội | 26.5 %WB Gender [2024] |
| Phụ lục lịch sử lập hiến | Không tìm thấy nguồn mở thẩm quyền |
| Hệ thống pháp luật | luật dân sự chịu ảnh hưởng bởi hệ thống luật dân sự Xô viết và châu Âu lục địa; cơ quan lập pháp giữ quyền giải thích các đạo luật; ghi chú: vào năm 2020, Đại hội Đại biểu Nhân dân Toàn quốc đã thông qua Bộ luật Dân sự CHND Trung Hoa, quy định các quan hệ cá nhân và quan hệ tài sảnCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Quyền bầu cử | 18 tuổi; phổ thôngCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
vài bản trước đó; bản mới nhất được ban hành ngày 4 tháng 12 năm 1982
Nguồn: CIA World Factbook (Historical Archive — final edition) · CC0 · Phiên bản 2026-05
Dịch máy từ tiếng Anh; bản tiếng Anh là bản chính thức. EN
Cách đọc các chỉ số này
Các chỉ số dân chủ V-Dem dao động từ 0 đến 1 — giá trị cao hơn nghĩa là thể chế dân chủ mạnh hơn. Ước tính quản trị WGI của Ngân hàng Thế giới dao động từ khoảng −2,5 đến +2,5, trong đó cao hơn là tốt hơn. Đây là các chỉ số so sánh giữa các quốc gia, không phải điểm tuyệt đối.