| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| Chỉ số dân chủ bầu cử | 0.849 chỉ sốV-Dem [2025] |
| Chỉ số dân chủ tự do | 0.787 chỉ sốV-Dem [2025] |
| Hiệu quả chính phủ | 1.85 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Pháp quyền | 1.67 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Kiểm soát tham nhũng | 1.93 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Tiếng nói & trách nhiệm giải trình | 1.69 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Ổn định chính trị | 1.15 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Chất lượng quản lý nhà nước | 1.84 chỉ sốWorld Bank WGI [2024] |
| Chỉ số phân mảnh nội các | 0.766 chỉ sốWB DPI [2023] |
| Khoảng cách đa số cầm quyền | 0.612 %WB DPI [2023] |
| Số đảng trong nội các hành pháp | 74WB DPI [2023] |
| Phụ nữ trong quốc hội | 45.5 %WB Gender [2024] |
| Phụ lục lịch sử lập hiến | Không tìm thấy nguồn mở thẩm quyền |
| Hệ thống pháp luật | hệ thống thông luật, dựa trên mô hình Anh, với luật pháp đặc biệt và các tòa án đất đai dành cho người MaoriCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Quyền bầu cử | 18 tuổi; phổ thôngCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
New Zealand không có một văn bản hiến pháp duy nhất; Đạo luật Hiến pháp 1986, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 1987, chỉ bao gồm một phần của hiến pháp không được hệ thống hóa; các phần khác bao gồm một tập hợp các quy chế hoặc "đạo luật của Quốc hội", Hiệp ước Waitangi, các Sắc lệnh của Hội đồng, thư cấp phép, quyết định của tòa án và các quy ước bất thành văn
Nguồn: CIA World Factbook (Historical Archive — final edition) · CC0 · Phiên bản 2026-05
Dịch máy từ tiếng Anh; bản tiếng Anh là bản chính thức. EN
Cách đọc các chỉ số này
Các chỉ số dân chủ V-Dem dao động từ 0 đến 1 — giá trị cao hơn nghĩa là thể chế dân chủ mạnh hơn. Ước tính quản trị WGI của Ngân hàng Thế giới dao động từ khoảng −2,5 đến +2,5, trong đó cao hơn là tốt hơn. Đây là các chỉ số so sánh giữa các quốc gia, không phải điểm tuyệt đối.