| Chi tiêu quân sự (% GDP) | 1.32 %SIPRI via World Bank WDI [2024] |
| Chi tiêu quân sự | 6,120,000,000 US$SIPRI via World Bank WDI [2024] |
| Quân nhân lực lượng vũ trang | 157,000 ngườiWorld Bank WDI [2020] |
| Nhập khẩu vũ khí | 238,000,000 US$SIPRI via World Bank WDI [2024] |
| Xuất khẩu vũ khí | 4,000,000 US$SIPRI via World Bank WDI [2007] |
| Lực lượng quân sự & an ninh | Quân đội Philippines (AFP): Lục quân, Hải quân (bao gồm Thủy quân lục chiến), Không quân; Bộ Giao thông Vận tải: Lực lượng Cảnh sát biển Philippines (PCG); Bộ Nội vụ: Lực lượng Cảnh sát Quốc gia Philippines (PNP) (2025); ghi chú: ghi chú 1: PCG là một dịch vụ vũ trang và mặc quân phục sẽ được gắn với AFP trong thời gian xung đột; ghi chú 2: Chính phủ Philippines cũng vũ trang và hỗ trợ các lực lượng dân quân dân sự; AFP kiểm soát các Đơn vị Địa lý Lực lượng Vũ trang Dân sự, trong khi các Tổ chức Tình nguyện Dân sự thuộc quyền chỉ huy của PNPCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Độ tuổi & nghĩa vụ quân sự | có một số thay đổi về độ tuổi tùy theo quân chủng, nhưng nhìn chung là từ 18-27 tuổi đối với nghĩa vụ quân sự tự nguyện cho nam và nữ; không có chế độ cưỡng bách nhập ngũ (2025); ghi chú: tính đến năm 2023, phụ nữ chiếm khoảng 8% quân đội thường trực; phụ nữ đã theo học tại Học viện Quân sự Philippines và được huấn luyện thành lính chiến đấu từ năm 1993CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Nhập khẩu vũ khí (USD) | 238,000,000 US$SIPRI via World Bank WDI [2024] |
| Xuất khẩu vũ khí (USD) | 4,000,000 US$SIPRI via World Bank WDI [2007] |
| Chi tiêu quân sự (% của GDP) | 1.32 %SIPRI via World Bank WDI [2024] |
| Chi tiêu quân sự (USD) | 6,120,000,000 US$SIPRI via World Bank WDI [2024] |