| Chỉ số | Giá trị |
|---|---|
| ISO 3166 alpha-2 | ZAISO 3166 [2024] |
| ISO 3166 alpha-3 | ZAFISO 3166 [2024] |
| Thủ đô | PretoriaGeoNames [2024] |
| Châu lục | Châu PhiGeoNames [2024] |
| Tên thông dụng | Nam PhiCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Tên chính thức | Cộng hòa Nam PhiCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Tên địa phương | South AfricaCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Nguồn gốc tên gọi | tên tự mô tả từ vị trí của quốc gia trên lục địa; "Africa" bắt nguồn từ tên gọi của người La Mã dành cho khu vực tương ứng với Tunisia ngày nay là "Africa terra", có nghĩa là "Vùng đất của người Afri" (bộ lạc cư trú tại khu vực đó), nhưng cuối cùng lại được dùng để chỉ toàn bộ lục địaCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Hình thức chính phủ | cộng hòa nghị việnCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Độc lập | 31 tháng 5 năm 1910 (Liên minh Nam Phi được thành lập từ bốn thuộc địa Anh: Thuộc địa Cape, Natal, Transvaal, và Orange Free State); 22 tháng 8 năm 1934 (Đạo luật Tình trạng Liên minh); 31 tháng 5 năm 1961 (tuyên bố thành lập cộng hòa); 27 tháng 4 năm 1994 (quy tắc đa số)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Ngày lễ quốc gia | Ngày Tự do, 27 tháng 4 (1994)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Nguyên thủ quốc gia | Matamela Cyril RAMAPHOSA (Pres.)CIA World Leaders [2025] |
| Mã tiền tệ (ISO 4217) | ZARISO 4217 Currency Codes [2026] |
| Tiền tệ | RandISO 4217 Currency Codes [2026] |
| Đơn vị hành chính | 9ISO 3166-2 Subdivisions [2026] |
| Tên các đơn vị hành chính | Eastern Cape / Free State / Gauteng / Kwazulu-Natal / Limpopo / Mpumalanga / North-West / Northern Cape / Western CapeISO 3166-2 Subdivisions [2026] |
| Tổng quan lịch sử | "Nghiên cứu hoàn thành tháng 5 năm 1996." Thay thế cho ấn bản năm 1981 của Nam Phi : một nghiên cứu quốc gia, biên tập bởi Harold D. Nelson. Bao gồm các tài liệu tham khảo thư mục (trang 421-483) và mục lục. Cũng có sẵn dưới dạng kỹ thuật số.LoC FRD Country Studies [2026] |
| Biểu tượng quốc gia | linh dương springbok, hoa king proteaCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Quốc ca | tiêu đề: "Quốc ca Nam Phi"; lời/nhạc: Enoch SONTONGA và Cornelius Jacob LANGENHOVEN/Enoch SONTONGA và Marthinus LOURENS de Villiers; lịch sử: được thông qua năm 1997; là sự kết hợp của "N'kosi Sikelel' iAfrica" (Chúa ban phước cho Phi châu) và "Die Stem van Suid Afrika" (Tiếng gọi của Nam Phi), lần lượt là quốc ca của cộng đồng người da màu và người da trắng dưới chế độ apartheid; lời chính thức bao gồm sự pha trộn giữa tiếng Xhosa, Zulu, Sesotho, Afrikaans, và tiếng Anh (năm trong số 11 ngôn ngữ chính thức được nói rộng rãi nhất ở Nam Phi)CIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Màu sắc quốc gia | đỏ, xanh lá cây, xanh dương, vàng, đen, trắngCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
| Quy định quốc tịch | quốc tịch theo nơi sinh: không; chỉ quốc tịch theo huyết thống: ít nhất một cha hoặc mẹ phải là công dân Nam Phi; công nhận hai quốc tịch: có, nhưng cần sự cho phép trước của chính phủ; yêu cầu cư trú để nhập tịch: 5 nămCIA World Factbook [2025] · 2026 archive |
tên tự mô tả từ vị trí của quốc gia trên lục địa; "Africa" bắt nguồn từ tên gọi của người La Mã dành cho khu vực tương ứng với Tunisia ngày nay là "Africa terra", có nghĩa là "Vùng đất của người Afri" (bộ lạc cư trú tại khu vực đó), nhưng cuối cùng lại được dùng để chỉ toàn bộ lục địa
mô tả: hai dải ngang có chiều rộng bằng nhau màu đỏ (trên) và xanh lam được ngăn cách bởi một dải màu xanh lá cây ở trung tâm chia thành hình chữ Y nằm ngang; một hình tam giác cân màu đen nằm trong chữ Y, với các dải màu vàng hẹp bao quanh; các dải màu đỏ và xanh lam được viền bởi các sọc trắng hẹp có nghĩa là: các màu sắc không có ý nghĩa chính thức, nhưng chữ Y đại diện cho "sự hội tụ của các yếu tố đa dạng trong xã hội Nam Phi, cùng tiến bước trên con đường phía trước trong sự đoàn kết"
Nguồn: CIA World Factbook (Historical Archive — final edition) · CC0 · Phiên bản 2026-05
Dịch máy từ tiếng Anh; bản tiếng Anh là bản chính thức. EN